Tag Archives: Hoàng Hưng

2000 thuật ngữ Tâm lý học (45)

Hoàng Hưng 451. Egocentric speech: Diễn ngôn ngã qui Diễn ngôn có vẻ không hướng tới người khác hay không có toan tính trao đổi ý nghĩ hay không tính đến quan điểm của người khác. Theo Jean Piaget, việc … Continue reading

Posted in Tư liệu | Tagged | Comments Off on 2000 thuật ngữ Tâm lý học (45)

Thơ Hoàng Hưng

Trích nhật ký những ngày còn yên bình   NGƯỜI BẢO VỆ CHUNG CƯ   Cô bảo vệ rất hiền Và hình như không biết võ     Lặng lẽ mỉm cười với người vào ra   Có lần tôi … Continue reading

Posted in Thơ | Tagged | Comments Off on Thơ Hoàng Hưng

2000 thuật ngữ Tâm lý học (kỳ 44)

Hoàng Hưng 441. Eclectic psychotherapy: Liệu pháp tâm lí chiết trung Bất kì liệu pháp tâm lí nào dựa trên sự kết hợp các lí thuyết và phương pháp hay sử dụng các khái niệm và kĩ thuật từ nhiều … Continue reading

Posted in Tư liệu | Tagged | Comments Off on 2000 thuật ngữ Tâm lý học (kỳ 44)

2000 thuật ngữ Tâm lý học (kỳ 43)

Hoàng Hưng 431. Double-bind: (sự) Trói buộc hai mặt Một song đề không thể thoát, liên quan đến những yêu cầu xung đột nhau, không cho phép đáp ứng đúng hay thoả mãn. Một lí thuyết có ảnh hưởng về … Continue reading

Posted in Tư liệu | Tagged | Comments Off on 2000 thuật ngữ Tâm lý học (kỳ 43)

2000 thuật ngữ Tâm lý học (kỳ 42)

Hoàng Hưng 421. Dissociative trance disorder: Rối loạn hôn trầm phân li Một rối loạn phân li có đặc trưng là những thay đổi không chủ ý trong ý thức, căn tính, nhận biết hay kí ức, và vận hành … Continue reading

Posted in Tư liệu | Tagged | Comments Off on 2000 thuật ngữ Tâm lý học (kỳ 42)

2000 thuật ngữ Tâm lý học (kỳ 41)

Hoàng Hưng 411. Disenfranchised grief: (sự, nỗi) Đau buồn không bộc lộ Sự đau buồn mà xã hội (hoặc một thành phần quan trọng của xã hội) không mong muốn hay có thể không cho phép cá nhân bộc lộ. … Continue reading

Posted in Tư liệu | Tagged | Comments Off on 2000 thuật ngữ Tâm lý học (kỳ 41)