TUYÊN BỐ BIỂN ĐÔNG

– Kết thúc với 22 tổ chức, 700 cá nhân (bao gồm 245 qua mạng change.org) ký tên

 

TUYÊN BỐ BIỂN ĐÔNG 4- 2020

Ngày 18/04/2020, báo chí Trung Quốc đưa tin Trung Quốc công bố thành lập hai huyện mới là Tây Sa và Nam Sa thuộc thành phố Tam Sa mà Trung Quốc đã thành lập năm 2012, một lần nữa áp đặt chủ quyền phi pháp với những đảo trong quần đảo Trường Sa và với quần đảo Hoàng Sa mà Trung Quốc đã dùng sức mạnh quân sự đánh chiếm của Việt Nam.

Cái gọi là “Huyện Tây Sa” chính là quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam, do Trung Quốc đánh chiếm của Việt Nam tháng 1 năm 1974, huyện lị được đặt trên đảo Phú Lâm, do Trung Quốc chiếm của Việt Nam năm 1956; cái gọi là “Huyện Nam Sa” là 7 thực thể đảo đá chìm thuộc quần đảo Trường Sa, mà Trung Quốc chiếm của Việt Nam, huyện lị được đặt trên đảo Chữ Thập của Việt Nam.

Nhà nước Việt Nam có nhiều bằng chứng lịch sử xác nhận việc quản lí nhà nước của Việt Nam với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Đặc biệt chủ quyền của Việt Nam với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đã được xác định tại Hội nghị quốc tế San Francisco ngày 7 tháng 9 năm 1951. Tiếp đó Việt Nam đã nhiều lần khẳng định chủ quyền với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trong các văn bản pháp lý gửi tới cộng đồng quốc tế.

Gần đây nhất là Công hàm số 22/HC- 2020 ngày 30/3/2020 và Công hàm số 25/HC – 2020 ngày 10/4/2020 của Việt Nam gửi Liên Hiệp Quốc với nội dung:

- Tuyên bố trước toàn thế giới về lập trường phi pháp của Trung Quốc tại Biển Đông

- Khẳng định chủ quyền và quyền chủ quyền hợp pháp của Việt Nam tại Biển Đông trong đó có 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

Suốt mấy chục năm qua, nhà cầm quyền Trung Quốc đã không ngừng thực hiện dã tâm chiếm đoạt biển Đông bằng nhiều hành động ngang ngược. Trên những thực thể đã xâm chiếm của Việt Nam trên biển Đông, nhà cầm quyền Trung Quốc đã ngang nhiên xây dựng các đường băng cho máy bay chiến đấu, nhà chứa máy bay, rađa, trận địa tên lửa, trại lính, và các những công trình quân sự giả danh dân sự kiểm soát khống chế tuyến hàng hải quốc tế đi qua Biển Đông, phục vụ chiến tranh xâm lược, bất chấp sự phản đối của Việt Nam và cộng đồng quốc tế. Nhà cầm quyền Trung Quốc còn ngang nhiên biến những đảo đá thành đảo có dân Trung Quốc sinh sống ổn định lâu dài, tạo cớ mở rộng vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lý và thềm lục địa nhằm chiếm trọn tài nguyên ở Biển Đông của Việt Nam và các nước.

Thời gian cuối năm 2019 qua năm 2020, nhà cầm quyền Trung Quốc càng hành động ngang ngược trên Biển Đông. Diễn biến có thể tóm tắt như sau:

Từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2019, tàu HD8 và các tàu hộ tống là tàu cảnh sát biển, tàu cá vũ trang của Trung Quốc liên tục xâm phạm Bãi Tư Chính và vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) của Việt Nam, có lúc chỉ cách bờ biển Hiệp Hòa Bắc, Tuy Hòa 60 km (15/10/2019).

Nhà cầm quyền Trung Quốc tiến hành tập trận và quấy nhiễu việc thăm dò, khai thác dầu khí của các nước trên Biển Đông vào tháng 3 và tháng 4/2020.

Ngày 20/03/2020 Trung Quốc thông báo đã lập hai trạm nghiên cứu trên đảo đá Chữ Thập và Xu Bi thuộc quần đảo Trường Sa.

Ngày 29/03/2020 nhiều hãng tin cho biết Trung Quốc cho máy bay Y-8 tiếp tế hậu cần cho căn cứ Trung Quốc chiếm thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam.

Ngày 02/04/2020, tàu cá QNg 90617 TS và 8 ngư dân Quảng Ngãi, Việt Nam đang hoạt động bình thường tại vùng biển thuộc quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam đã bị tàu hải cảnh Trung Quốc ngăn cản và đâm chìm.

Ngày 14/04/2020, nhà cầm quyền Trung Quốc đưa tàu cảnh sát biển, nhiều tàu vũ trang khác hộ tống tàu thăm dò địa lý HD8 đi vào vùng biển của Việt Nam, và hiện đang ở phía Nam Biển Đông khu vực EEZ của Malaysia gần khu chồng lấn Việt Nam- Malaysia.

Ngày 17/4/2020 Trung Quốc ra công hàm CLM 42/2020 yêu cầu Việt Nam rút hết nhân viên ra khỏi các đảo ở Trường Sa.

Ngày 18/4/2020 Trung Quốc tuyên bố thành lập huyện Tây Sa và Nam Sa trên 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam.

Ngày 19/4/2020 Trung Quốc công bố cái gọi là "danh xưng tiêu chuẩn" cho 25 đảo, bãi đá cùng 55 thực thể địa lý dưới đáy biển ở Biển Đông, nhiều chỗ nằm sâu trong vùng biển đặc quyền kinh tế của Việt Nam, chỉ cách bờ biển Việt Nam chưa đầy 60 hải lý hoặc đường cơ sở Việt Nam khoảng 50 hải lý.

Ngày 21/4/2020 Bộ Ngoại giao Trung Quốc tuyên bố bác bỏ điều mà họ gọi là “Việt Nam tuyên bố chủ quyền một cách bất hợp pháp ở biển Hoa Nam [tức Biển Đông]”.

Những diễn biến dồn dập gần đây chứng tỏ nhà cầm quyền Trung Quốc chủ ý lợi dụng tình cảnh thế giới tập trung đối phó với đại dịch Covid-19 vốn xuất phát từ chính nước này để tạo bước tiến mới trong việc xâm chiếm biển Đông.

- Trung Quốc tuyên bố thành lập hai huyện mới trên các đảo, đá thuộc quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam nhằm “hợp pháp hóa” việc ăn cướp, việc xâm lược biển đảo của Việt Nam từ mấy chục năm qua.

- Với hai đơn vị hành chính (huyện) mới thành lập này, Trung Quốc muốn cắm những cái đinh, những cột mốc vào “lưỡi bò” phi pháp mà Trung Quốc vẽ ra. Nó cũng tạo tiền lệ “việc đã rồi”, và thông qua đó đè bẹp ý chí độc lập, làm nhụt quyết tâm đấu tranh đòi lại lãnh thổ quốc gia của nhân dân Việt Nam và các nước khác trong khu vực.

- Trung Quốc sẽ tranh thủ thời cơ đẩy mạnh những động thái xâm lược khó lường trên biển Đông.

Từ những nhận định trên, chúng tôi, các tổ chức xã hội dân sự và các cá nhân ký tên dưới đây tuyên bố: Cực lực lên án hành động phi pháp của nhà cầm quyền Trung Quốc trước nhân dân trong nước và nhân dân toàn thế giới và yêu cầu nhà cầm quyền Việt Nam:

1. Tuyên bố trước toàn dân Việt Nam và các tổ chức quốc tế sự vô hiệu về pháp lý trong việc không xác định chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của công thư do Thủ tướng Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Phạm Văn Đồng gửi cho Thủ tướng Quốc vụ viện Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Chu Ân Lai vào ngày 14 tháng 9 năm 1958.

2. Nhanh chóng kiện Trung Quốc ra Tòa án Quốc tế nhằm:

-Đòi Trung Quốc trả lại Hoàng Sa, Trường Sa cho Việt Nam, xóa bỏ “lưỡi bò” phi pháp của Trung Quốc, thực hiện phân định vùng biển quốc gia theo đúng Công ước Quốc tế Luật biển UNCLOS 1982.

-Đòi Trung Quốc bồi thường cho nhân mạng ngư dân Việt Nam bị Trung Quốc giết hại, bồi thường tài sản của ngư dân và các doanh nghiệp Việt Nam bị thiệt hại do Trung Quốc gây ra trên các vùng biển của Việt Nam trong những năm qua.

3. Tổ chức Hội nghị các nước có thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) chồng lấn với Việt Nam như Malaysia, Philippines, Brunei, Indonesia để phân định rành mạch vùng biển của các nước hữu quan, có quan sát viên là các nước văn minh không mâu thuẫn lợi ích, không có ý đồ xâm lược Việt Nam như Mỹ, Úc, Nhật, Ấn, đảm bảo sự đoàn kết trong khối ASEAN và Việt Nam, tăng cường hợp tác với nhau vì chung lợi ích, chung nguy cơ bị bành trướng bá quyền xâm lược.

4. Tôn trọng và đảm bảo cho các tổ chức Xã hội dân sự và người dân Việt Nam được tự do thực hiện quyền yêu nước dưới mọi hình thức, như quyền quảng bá hình ảnh biển đảo của Việt Nam trên mọi vật phẩm, nhất là hình ảnh “cắt lưỡi bò”, No-U để phản đối đường “lưỡi bò” (đường chữ U, đường 9 đoạn) phi pháp của Trung Quốc. Trừng trị những kẻ đe dọa, bắt bớ người dân dùng những vật phẩm có biểu tượng “cắt lưỡi bò” Trung Quốc. Trả tự do cho những người bị bắt bớ, tù đầy vì lên tiếng đấu tranh cho sự toàn vẹn lãnh thổ và biển đảo của Việt Nam.

5. Đặt và thực thi kế hoạch để Việt Nam từng bước thay đổi thể chế chính trị quốc gia theo hướng dân chủ phổ quát, đảm bảo người dân có đầy đủ quyền tự do dân chủ để xây dựng một nước Việt Nam hùng cường, đủ thực lực bảo vệ chủ quyền quốc gia trên đất liền và trên biển.

Ngày 21 tháng 4 năm 2020

CÁC TỔ CHỨC

Đợt 1

1. Lập Quyền Dân. Đại diện: Ông Nguyễn Khắc Mai

2. Diễn Đàn Xã Hội Dân Sự. Đại diện: TS Nguyễn Quang A

3. Ban Vận Động Văn đoàn Độc Lập. Đại diện: Nhà văn Nguyên Ngọc

4. Câu lạc bộ Lê Hiếu Đằng. Đại diện: Ông Lê Thân, Nhà hoạt động xã hội.

5. Diễn đàn Bauxite Việt Nam. Đại diện: GS Phạm Xuân Yêm

6. Giáo Xứ Mỹ Khánh, Giáo Phận Vinh. Đại diện: Linh mục Đặng Hữu Nam

7. Tổ chức Người Bảo vệ Nhân quyền. Đại diện: Nhà báo Vũ Quốc Ngữ, Giám đốc Tổ chức

8. Giáo Hội Cộng Đồng Tin Lành Lutheran Việt Nam-Hoa Kỳ: Hội Trưởng Mục sư Nguyễn Hoàng Hoa – Đồng Chủ Tịch Hội đồng Liên tôn VN

9. Nhóm Linh mục Nguyễn Kim Điền. Đại diện: Linh mục Nguyễn Hữu Giải, 69 Phan Đình Phùng, Huế

10. Tập Hợp Quốc Dân Việt. Nối kết viên: Linh mục Nguyễn Văn Lý, 69 Phan Đình Phùng, Huế

11. Tập Hợp Quốc Dân Việt. Đại diện Quốc nội: Hoàng Lê Hy Lai

12. Phong trào Thăng Tiến Việt Nam. Đại diện Quốc Nội: Nguyễn Trung Kiên, Hà Nội

13. Hội Bầu Bí Tương Thân. Đại diện: Nguyễn Lê Hùng

14. Nhóm Hoạt Động Ủng Hộ Quốc Dân Việt, Đại Diện: Đoàn Văn Lập, San Jose, Hoa Kỳ

Đợt 2

15. Hội Dân oan Ba Miền. Đại diện: Ông Nguyễn Trường Chinh, Dân oan Kim Thành Hải Dương

16. Trung Tâm Việt Nam Hannover. Đại diện: Đặng Lâm

17. Khối 8406 Úc Châu. Đại diện: Phạm Anh Tuấn

18. Hội Những người cầm bút can đảm (VN, Đức, Bỉ, Mỹ, Canada). Đại diện: Nguyễn Xuân Ngọc, cựu Sĩ quan Quân đội Việt Nam Cộng Hoà, Bruxelles

19. Khối 8406 NSW, Sydney – Australia. Đại diện: Hương Nam

Đợt 3

20. Đại Gia Đình Nguyễn Ngọc Huy. Đại diện: Giáo sư Trần Minh Xuân

Đợt 4

21. Hội Giáo chức Chu Văn An. Đại diện: Vũ Mạnh Hùng

22. Họp Mặt Dân Chủ. Đại diện: Nguyễn Thanh Hà, California, Hoa Kỳ

 

CÁC CÁ NHÂN

Đợt 1

1. Nguyễn Khắc Mai, Nhà nghiên cứu, Hà Nội

2. Nguyễn Quang A, TS Tin học, Hà Nội

3. Nguyên Ngọc, Nhà văn, Hội An

4. Lê Thân, Thành viên Câu lạc bộ LHĐ, TP HCM

5. Phaolô Nguyễn Thái Hợp. Giám mục Giáo phận Hà Tĩnh

6. Nguyễn Xuân Diện, TS Hán Nôm, Hà Nội

7. Trần Bang, Kỹ sư, Thành viên Câu lạc bộ LHĐ, TP HCM

8. Nguyễn Kim Chi, Nghệ sĩ, Thành viên Câu lạc bộ LHĐ, TP HCM

9. Andre Mendras Hồ Cương Quyết, Thành viên Câu lạc bộ LHĐ, Paris, CH Pháp

10. Hoàng Hưng, Nhà thơ, TP HCM

11. Nguyễn Nguyên Bình, Nhà văn, Thành viên Câu lạc bộ LHĐ, Hà Nội

12. Mạc Văn Trang, TS Tâm lý học, Hà Nội

13. Kha Lương Ngãi, nguyên phó TBT báo SGGP, Thành viên CLB LHĐ, TPHCM

14. Nguyễn Quang Nhàn, Nhà giáo, Đà Lạt, Lâm Đồng

15. Võ Văn Thôn, nguyên GĐ Sở Tư pháp TP HCM, Thành viên CLB LHĐ

16. Nguyễn Thu Giang, nguyên Phó GĐ Sở Tư pháp TP HCM

17. Lại Thị Ánh Hồng, Nghệ sĩ, Thành viên CLB LHĐ, TPHCM

18. Hoàng Dũng, PGS TS Ngữ văn, TPHCM

19. Nguyễn Đông Yên, GS Toán học, Hà Nội

20. Trần Minh Thảo, Viết văn, Thành viên CLB Phan Tây Hồ, Bảo Lộc, Lâm Đồng

21. Đào Tiến Thi, Nhà nghiên cứu ngôn ngữ, Hà Nội

22. Bùi Minh Quốc, Nhà thơ- Nhà báo, Đà Lạt

23. Bùi Nghệ, Kỹ sư Xây dựng, nghỉ hưu, Thành viên CLB LHĐ, Sài Gòn

24. Nguyễn Khuê, Hưu trí, Sài Gòn

25. Trần Minh Khôi, Kỹ sư Điện toán, ngụ tại Berlin, CHLB Đức

26. Lê Phước Sinh, Dạy học, Sài Gòn

27. Đặng Doan, Kinh doanh ở TP Gia Nghĩa, tỉnh Đak Nông

28. Nguyễn Ngọc Lanh, Nhà giáo Nhân dân, nguyên GS Đại học Y Hà Nội

29. Hoàng Mạnh Toàn, Lao động tự do, Hà Nội – Việt Nam

30. Nguyễn Ngọc Thiện, Học sinh, Bình Dương

31. Đào Minh Châu, Tư vấn Hành chính công & Chính sách công, Hà Nội

32. Trần Đức Hiện, Hưu trí, Thống Nhất, Đồng Nai

33. Huỳnh Nhật Hải, Hưu trí, Đà Lạt

34. Huỳnh Nhật Tấn, Hưu trí, Đà Lạt

35. Trần Tiến Đức, Nhà báo độc lập, Đạo diễn truyền hình, Hà Nội

36. Nguyễn Tuệ-Hải, Hưu trí, Canberra, Australia

37. Phạm Xuân Yêm, GS Vật lý, Paris, Pháp

38. Nguyễn Đình Nguyên, TS Y khoa, Australia

39. Nguyễn Mai Oanh, ThS Kinh tế phát triển, Sài Gòn

40. Phan Thị Hoàng Oanh, TS Hóa học, Sài Gòn

41. Nguyễn Huệ Chi, GS Ngữ văn, Hà Nội

42. Đặng Thị Hảo, TS Văn học, Hà Nội

43. Trần Đức Quế, Chuyên viên hưu trí, Hà Nội

44. Anthony Đặng Hữu Nam, Linh mục, Giáo Phận Vinh, Việt Nam

45. Nguyễn Thị Thanh Bình, Nhà văn, Hoa Kỳ

46. Vũ Linh Huy, Bác sĩ Y khoa, Sarasota Florida Hoa Kỳ

47. Julia Thuy Nguyen, Nhân viên sở di trú, sống tại Cali, Mỹ

48. Phan Trọng Khang, Thương binh 2/4, Tây Hồ Hà Nội

49. Mã Lam, Nhà thơ, Sài Gòn

50. Nguyễn Việt Hà, Kỹ sư, Sài Gòn

51. Vũ Quốc Ngữ, Nhà báo

52. Nguyễn Thị Hoàng Bắc, Nhà văn, Virginia, USA

53. Nguyễn thị Khánh Trâm, Nghiên cứu viên, Hưu trí, TP HCM

54. Nguyễn Khắc Bình, Kỹ sư – Chủ doanh nghiệp, TP HCM

55. Trần Thanh Tuấn, Giảng viên ĐH Khoa học Tự nhiên, HN

56. Tương Lai, GS, nguyên Viện trưởng Viện Xã hội học

57. Nguyễn Đình Đầu, Nhà Nghiên cứu, Sài Gòn

58. GBt Huỳnh Công Minh, Linh mục Tổng giáo phận Sài Gòn

59. Nguyễn Quốc Thái, Nhà báo, Sài Gòn

60. Nguyễn Trung Dân, Nhà báo, Sài Gòn

61. Võ Văn Tạo, Nhà báo, Nha Trang

62. Uông Đình Đức, Kỹ sư cơ khí, Nghỉ hưu, TP HCM

63. Nguyễn Anh Quân, Công nhân, Hòa Bình, Việt Nam

64. Nguyễn Quang Đạo, Cựu chiến binh, Hà nội-Melbourne, Australia

65. Nguyễn Công Thanh, Lao động tự do, TP HCM

66. Phan Quốc Tuyên, Kỹ sư tin học, Thụy Sĩ

67. Nguyễn Hữu Quý, Cán bộ hưu trí, tỉnh Đắk Lắk

68. Trịnh Nguyên Vũ, Kỹ sư máy tàu, Sài Gòn

69. Đoàn công Nghị, Nha Trang

70. Phan Đắc Lữ, Nhà thơ, Thành viên CLB LHĐ

71. Phạm Văn Hiền, Chuyên viên phòng Tư liệu trường Chính trị Tô Hiệu, Hải Phòng

72. Nguyễn Xuân Nghĩa, TS, Nhà giáo, Sài Gòn

73. Tô Nhuận Vỹ, Nhà văn, Huế

74. Nguyễn Đức Toản, Kỹ sư Xây dựng, TP HCM

75. Trần Kim Thập, Giáo chức, Perth, Australia

76. Vũ Thư Hiên, Nhà văn, Paris Pháp

77. Nguyễn Tuấn Anh, Cựu sỹ quan chống Trung Quốc tại Vị Xuyên, Minh Phương-Việt Trì-Phú Thọ

78. Nguyễn Hải Sơn, Công nhân, CHLB Đức

79. Phạm Gia Thắng, Người Việt tỵ nạn tại Tokyo

80. Mai Thanh Sơn PhD, Viện Khoa học xã hội vùng Trung bộ

81. Trần Huy Quang, Nhà văn, Hà Nội

82. Nguyễn Xuân Thọ, Kỹ sư Truyền thông, 50858 Cologne, Germany

83. Phạm Nguyên Trường, Dịch giả, Vũng Tàu

84. Nguyễn Đức Quỳ, cựu Giáo chức, Hà Nội

85. Dương Trọng Chiến, Lao động tự do

86. Trần Văn Luyến, Kỹ sư Công trình Thủy, TP Hồ Chí Minh

87. Nguyễn Hoài Sơn, Kỹ thuật điện tử, Quận 2, Sài Gòn

88. Phạm Văn Đỉnh TS Khoa học, Toulouse, Pháp

89. Nguyễn Văn Nghệ, Làm ruộng, Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa

90. Nguyễn văn Tiến, Hưu trí, TP HCM

91. Dương Sanh, Cựu giáo chức, Khánh Hòa

92. Đỗ Thành Nhân, Tư vấn đầu tư độc lập, Quảng Ngãi

93. Nguyễn Đăng Hưng, giáo sư danh dự ĐH Liege, Bỉ, sống ở Sài Gòn

94. Phùng Ngọc Huệ, Hưu Trí, Pháp Quốc

95. Nguyễn Quý Thắng, Bác sĩ, Hà Nội

96. Trần Thế Việt nguyên Bí thư Thành ủy TP Đà Lạt, Lâm Đồng

97. Huỳnh Tấn Mẫm, nguyên Chủ tịch Tổng hội Sinh viên Sài Gòn, Đại biểu Quốc Hội Khóa VI, Ủy viên Mặt trận Tổ quốc Tp Hồ Chí Minh, nguyên Tổng Biên tập Báo Thanh Niên

98. Huỳnh Kim Báu, nguyên Tổng Thư ký Hội Trí thức yêu nước Tp Hồ Chí Minh

99. Lê Công Giàu, TTKý Tổng Hội SV Saigon 1966, Phó Bí Thơ thường trực Đoàn TNCS TP HCM 1975, Phó TGĐ Sai gòn Tourist, GĐ Savimex, ITPC

100. Phạm Tâm Hiếu, Nhà báo về hưu, Giảng Võ-Hà Nội

101. Phạm Xuân Nguyên, cựu Chủ tịch Hội Nhà văn Hà Nội

102. Thu Kieu giáo viên hưu trí, Hà Nội

103. Dương Xuân Hòa Bình, Hà Nội

104. Phạm Ngọc Luật, Viết báo, viết văn, nguyên PGĐ NXB Văn hoá Thông tin

105. Nguyễn Văn Thọ, Nhân viên kinh doanh, Huyện Kiến Thụy, TP Hải Phòng

106. Hà Sĩ Phu, TS Sinh học, CLB Phan Tây Hồ, Đà Lạt

107. Lê Quang Huy, cựu Giáo chức, Sài Gòn

108. Nguyễn Đình Cống, GS hưu trí, Hà Nội

109. Vũ Ngọc Tiến, Nhà văn, Hà Nội

110. Mai Thái Lĩnh, Nhà nghiên cứu, CLB Phan Tây Hồ, Đà Lạt

111. Bùi Oanh, Hưu trí, Sài Gòn

112. Ngô Thị Kim Cúc, Nhà văn- Nhà bào, Sài Gòn

113. Trương Lê Khanh, Mua bán, TP HCM

114. Hoàng Xuân Cảnh, Đông Hà, Đông Hưng, Thái Bình

115. Trần Hải, Kỹ sư Xây dựng, TP HCM

116. Bùi Hiền, hưu trí, Canada

117. Phùng Thế Anh, Nghỉ hưu, Sài Gòn

118. Nguyễn Lương Thịnh, Hưu trí, Sài Gòn

119. Lê Thăng Long, Chuyên gia Chiến lược, Quận 1, Sài Gòn

120. Nguyễn Ngọc Đức, Kỹ sư, ở Paris, Pháp

121. Phạm Văn Nam, Cựu chiến binh, Hà Nội

122. Trần Kim Thanh, Hưu trí, Hà Nội

123. Nguyễn Minh Tấn, Kiến trúc sư, Q3, Sài Gòn

124. Trần Hữu Quang, PGS-TS xã hội học, Sài Gòn

125. Nguyễn Hoàng Hoa, Mục sư – Đồng Chủ Tịch HĐLT VN

126. Đỗ Hữu Hải, Hưu trí, Hà Nội

127. Phạm Hồng Thắm, Nhà báo nghỉ hưu, Gia Lâm-Hà Nội

128. Tiêu Dao Bảo Cự, Nhà văn tự do, Đà Lạt

129. Đào Đình Bình, Kỹ sư hưu trí, Hà Nội Việt Nam

130. Ý Nhi, Nhà văn, TPHCM

131. Trần Bá Khánh, KSXD, Long An

132. Lê Nguyễn, KSXD, Huế

133. Phạm Đình Trọng, Nhà văn, Sài Gòn

134. Hoàng Ngọc Bích, Hưu trí, CHLB Đức

135. Thuỳ Linh, Nhà văn, Hà Nội

136. Nguyễn Thị Mười, Hưu trí, Sài Gòn

137. Hoàng Quân, Nhân viên Nhà hàng tại Texas, Hoa Kỳ

138. Trần Vũ Anh Bình, Nhạc sỹ, cựu TNLT, Sài Gòn, Việt Nam

139. Nguyễn Văn Lịch, Hưu trí, Đống đa, Hà Nội

140. Nguyễn hữu Tuyến, Kỹ sư, Hưu trí, Q10 Sài Gòn

141. Bữu Nam, PGS-TS Ngữ văn, TP HUẾ

142. Nguyễn Trọng Bách, Kỹ sư, Nam Định

143. Nguyễn Huy Tám, Cử nhân, Hưu trí, Sài Gòn

144. Phạm Tiền Phong, Hưu trí, TP Hồ Chí Minh

145. Nguyễn Văn Đức, Lao động tự do, Sài Gòn

146. Võ Ngọc Ánh, Tacoma, Bang Washington, Mỹ

147. Nguyễn Hữu Đổng, PGS TS, Giáo viên nghỉ hưu, Hà Nội

148. Đaminh Lê Thanh Trưởng, Linh mục Gp. Xuân Lộc

149. Nguyễn văn Hinh, Hưu trí, Tp Đà nẵng.

150. Nguyễn Trọng Chức, Nhà báo độc lập, Q. Bình Thạnh TPHCM

151. Lê Minh Hà, Nhà văn, Việt Nam

152. Nguyễn bá Dũng, Hưu trí, Hà Nội.

153. Bắc Phong, Hưu trí, Canada

154. Hùng Phạm, Hưu trí, Canada

155. Nguyễn Thanh Bình, Họa sĩ, Sài Gòn

156. Phạm Thành, Nhà văn, Hà Nội

157. Trần Lương, Nghệ sĩ thị giác, Hà Nội

158. Lê Thị Minh Hà, Berlin, CHLB Đức

159. Bùi Trúc Linh, Nhà báo tự do, Quận 9, Sài Gòn

160. Nguyễn Hàn Chung, Nhà thơ, Houston TX Hoa Kỳ

161. Giáng Vân, Nhà thơ, Hà Nội.

162. Nguyễn V Thông, Giáo chức, Virginia, USA

163. Hoàng T K Sinh, Nội trợ, Virginia, USA

164. Phạm Kỳ Đăng, Làm thơ viết báo và dịch thuật, CHLB Đức

165. Nguyễn Mạnh Hùng, Mục sư, Sài Gòn

166. Trương Hữu Ngữ, Luật sư, TP Hồ Chí Minh

167. Nguyễn Tiến Dân, Nhà giáo, Hà Nội

168. Nam Dao Nguyễn Mạnh Hùng, Nhà văn, nguyên GS Kinh tế ĐH Laval, Canada

169. Hồ Bích Đào, Hưu trí, Tp HCM

170. Đặng Xuân Thanh, Kỹ sư cơ khí, Hà Nội

171. Lê Minh Hiền, Stanton CA 90680

172. Nguyễn Cường, Tư vấn Bất động sản, Praha, CH Séc.

173. Phạm Duy Lương, Doanh nhân tự do, Cộng hòa Séc

174. Chân Phương, Nhà thơ, Boston

175. Phan Lâm khanh, Hành nghề tự do, Paris nước Pháp.

176. Bo Nguyen, Kỹ sư, Canada.

177. Đinh Tiến Bản, Kỹ sư, cư trú tại Mỹ

178. Phạm Văn Lễ, Kỹ sư Cầu đường, Sài Gòn

179. Nguyễn Lệ Uyên, Nhà văn, Thủ Đức, Sài gòn

180. Ngô Thị Thứ, Giáo viên nghỉ hưu, Sài Gòn

181. Phan Tú Quỳnh, Nhà giáo về hưu, California, Hoa Kỳ

182. Vũ Trọng Khải, PGS, TS, Chuyên gia độc lập về chính sách nông nghiệp, Tp HCM

183. Nguyễn Quý Phương, Hưu trí, Hà Nội

184. Nguyễn Đức Tùng, Nhà thơ, Canada

185. Hoàng Ngọc Lĩnh, Delta BC. Canada

186. Trần Trung Sơn, Tiến sỹ, Nhà giáo nghỉ hưu, Nha Trang, Khánh Hoà

187. Nguyễn xuân Lâm, Nghề tự do, Kent, Uk

188. Nguyễn Xuân Nghĩa, cựu Tù nhân lương tâm, Nhà văn tự do, Hải Phòng

189. Võ Thị Hảo, Nhà văn, Berlin, CHLB Đức

190. Nguyễn Thanh Tịnh, Linh mục, Giáo phận Hà Tĩnh

191. Nguyễn Thị Ánh Tuyết, Doanh nhân, Hà Nội

192. Đỗ Trung Quân, Nhà thơ, Phú Nhuận, Saigon

193. Nguyễn Quốc Dũng, Giảng viên, Sài Gòn

194. Trần Tử Vân Anh, Giảng viên, Sài Gòn

195. Vin Anh, CCB, Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội

196. Lê Văn Tâm, nguyên Chủ Tịch Hội Người Việt Nam Tại Nhật Bản

197. Nguyễn Phú Yên, Hưu trí, Sài Gòn

198. Đinh văn Lương, KSXD, Hưu trí, Hà nội

199. Nguyễn Vũ Nhân, KS, Sài gòn

200. Nguyễn Quang Tuyến, Nghệ thuật thị giác, San Francisco- USA.

201. Nguyễn Đức Long, quận Ba Đình, Hà Nội

202. Đặng Chương Ngạn, Viết văn, Sài Gòn

203. Trần Đức Nguyên, Chuyên gia cao cấp hưu trí, Hà Nội

204. Hoàng Minh Tường, Nhà văn, Hà Nội

205. Đỗ Như Ly, Kỹ sư, Hưu trí, Hội viên Hội Nhà báo Độc lập Việt Nam (IJAVN), Sài Gòn

206. Phạm Thị Toán, Kinh doanh, Hà Nội

207. Hoàng Quốc Hải, Nhà văn, Hà Nội

208. Nguyễn Thị Hồng, Nhà thơ, Hà Nội

209. Vũ Hồng Ánh, Nghệ sĩ Cello, Sài Gòn

210. Mai Thanh Phong, Công nhân, Cà Mau, Việt Nam

211. Nguyễn Văn Dũng, Hưu trí, Tp HCM

212. Trần Thanh Cảnh, Nhà văn, Bắc Ninh

213. Chu Sơn, Nhà thơ, TP Hồ Chí Minh

214. Nguyễn Thị Kim Thoa, Bác sỹ, Tp Hồ Chí Minh

215. Nguyễn Hữu Thái, Kiến trúc sư, Đan Phượng, Hà Nội-Việt Nam

216. Từ Ngàn Phố, Nhà thơ, Hà Nội

217. Trần Hữu Khánh, Hưu trí, TPHCM

218. Tran Viet Anh, quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

219. Chu anh Tuấn, Vũng Tàu

220. Hoài Long, Kỹ sư, Hải Phòng

221. Phạm Xuân Thu, Luật gia, Doanh nhân, Berlin, CHLB Đức

222. Nguyễn Hoàng Hiệp, Du học sinh Đài Loan

223. Trương Bá Thụy, Dược sỹ, Sài Gòn

224. Nguyễn Hữu Giải, Linh mục, Huế

225. Nguyễn Văn Lý, Linh mục, Huế

226. Hoàng Lê Hy Lai, Sài Gòn

227. Nguyễn Trung Kiên, Hà Nội

228. Bùi Mạnh Tiến, Lao động tự do, Thành phố Chí Linh, Hải Dương

229. Phạm Hồng Hà, Hưu trí tại Nghệ An

230. Vũ Ngọc Lân, Kỹ sư Luyện kim, Hà nội

231. Đoàn Thị Thu Hương, Nội trợ, TP HCM

232. Nguyễn Hữu Viện, Kỹ sư về hưu, Paris

233. Nguyễn Thị Thanh Xuân, Nhà giáo nghỉ hưu, Sài Gòn

234. Lưu Mạnh Hiệp, Kỹ sư, Quận 2, TP HCM

235. Nguyễn Lê Hùng, Hà Nội

236. Phan Thị Thu Thuỷ, Q 12, TP HCM

237. Văn Gía, Nhà văn, Hội viên Hội Nhà văn VN, Hà Nội

238. Lê Diệu Ánh, Hưu trí, Tp HCM

239. Mai Lĩnh, Nhà báo nghỉ hưu, Q 9, Tp HCM

240. Lê Thắng, Làm việc tự do, Praha- CH Czech

241. Nguyễn Hồng Liêu (nữ), Hưu trí, nguyên Giám đốc sở giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận; nguyên Trưởng ban Văn hoá – Xã hội HĐND tỉnh Ninh Thuận; cư trú tại TP. HCM

242. Nguyễn Ngọc Thành, Mộc gia dụng, Biên Hoà, Đồng Nai

243. Văn Thức Hà, Hưu trí, Ba Đình, Hà Nội

244. Nguyễn Thị Minh Khuê, Nguyên Phát thanh viên Đài TNVN, Q. Tân Bình TP HCM

245. Lê Ngọc Chính, Kỹ sư Hoá, Q. TB Tp.HCM

246. Nguyễn Lân, Kinh doanh, Nha Trang- Khánh Hoà.

247. Thu Phong, Nhà văn, Sài Gòn

248. Nguyễn Đức Thủy, CCB f. 316 Mặt trận Vị Xuyên Hà Giang

249. Lê Vĩnh Trương, Vận tải, Cần Giuộc

250. Huỳnh Sơn Phước, Nhà báo, nguyên phó TBT báo TUỔI TRẺ

251. Sơn Minh Hoàng, Hưu trí, Bảo Lộc – Lâm Đồng

252. Ngô Kim Hoa (Sương Quỳnh), Công dân Việt Nam, Sài Gòn

253. Lại Nguyên Ân, Nghiên cứu văn học, Hà Nội

254. Phan Nguyên, Hoạ sĩ, Paris, Pháp quốc

255. Nguyễn Hồng Hưng, Họa sĩ, Sài Gòn

256. Lê Vinh Quốc, Tiến sĩ Giáo dục, nguyên Phó Hiệu trưởng trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh.

257. Đặng Ái Dân, Nhà báo độc lập, TP Long Xuyên – An Giang

258. Phùng Hoài Ngọc, Thạc sỹ, cựu GV đại học, tỉnh An Giang

259. Nguyễn Thị Hải Yến, TS, CHLB Đức

260. Nguyễn Mạnh Sơn, Cựu TNLT, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng

261. Hà Quang Vinh, Hưu trí, Quận 11 -TP HCM

262. Phạm văn Định, Nông dân, Vụ Bản, Nam Định

263. Dương Hải Đăng, Kỹ sư Điện, Phú Quốc, Kiên Giang

264. Tô Oanh, Giáo viên THPT đã nghỉ hưu, TP Bắc Giang

265. Kim Thai Quynh, Lyon – France

266. Hoàng Ngọc Tuyên, Lao động tự do, Thái Nguyên

267. Thái Văn Dung, TNLT, Nghề Tự do, Nghệ An

268. Phan Bá Phi, Thạc sĩ IT, Chuyên viên cấp cao hưu trí, Seattle, USA

269. Nguyễn văn Trường, Hải quân VNCH, Sài Gòn

270. Trang Châu, Nhà văn, Canada

271. Phạm Ngọc Cường, Công dân, Neuburg/Donau CHLB Đức

272. Nguyễn Thị Tuyết Lan, Nội trợ, Texas Hoa Kỳ

273. Trần Ngọc Sơn, Kỹ sư, Pháp

274. Nguyễn Thanh Hằng, Dược sĩ, Pháp

275. Nguyễn Hiên, Field Technical Support Consultant, Corona City, California, USA

276. Nguyễn Phục Hưng, Kỹ sư điện, Sài Gòn

277. Tuấn Khanh, Nhạc sĩ Công dân Việt Nam, Sài Gòn

278. Phùng Trung Hiếu, Praha, CH Sec

279. Huỳnh Thu Vân, Nhạc sỹ, Quận 3-Sài Gòn

280. Quảng Tánh Trần Cầm, Nhà thơ, Hoa Kỳ

281. Nguyễn Mộng Tuấn, Công nhân, Bỉm Sơn-Thanh Hoá.

282. Trần Văn Lưu, Công chức hưu trí, San Diego, California, U.S.A.

283. Đức Phạm, Civil Engineer, Texas, USA

284. Đỗ Toàn Quyền, Hưu trí, TP HCM

285. Đức Phạm, Civil Engineer, Texas, USA

286. Nguyễn Trọng Hoàng, Bác sĩ, Paris – Pháp

287. Lê Hồng Lĩnh, Thợ sửa xe đạp Phường Long Bình – Biên Hòa – Đồng Nai.

288. Đàm Ngọc Tuyên, Viết báo tự do, Quảng Ngãi

289. Võ Ngọc Hưng, TP Đà Nẵng

290. Thiếu Khanh, nhà thơ, dịch giả, Sài Gòn

291. Phạm Đức Nguyên, PGS (đã nghỉ hưu), Hà Nội

292. Châu Lưu, Kế toán, Sài Gòn

293. Nguyễn Hoàng Huy, Họa sĩ Sài gòn

294. Nguyễn Phương Hoa, Họa sĩ Sài gòn

295. Lã Minh Luận, Nhà báo độc lập, Hà Nội

296. Đặng Đăng Phước, Giáo viên, Đăk Lăk

297. Lê Tất Hải, Giáo chức hưu trí, Q Tân Bình, Sàigon

298. Lê Đức Thọ, Công dân Quận 9, Tp HCM

299. Lê Phương, Giáo viên, Hưu trí, tx Phú thọ, tỉnh Phú thọ

300. Trần Minh Quốc, Nhà giáo nghỉ hưu, Sài Gòn.

301. Hà Dương Tường, Nhà giáo về hưu, Pháp.

302. Nguyễn Đình Vinh, Chuyên viên Kinh tế. Hà Nội

303. Nguyễn Đức Dũng, Kỹ sư Địa chất, Nha Trang, Việt Nam

304. Đinh Xuân Kỷ, Hà Nội

305. Lê Văn Sinh, Kỹ sư Xây dựng, Nha Trang, Khánh Hòa

306. Hồ Quang Huy, KS Đường sắt, TP Nha Trang

307. Đỗ Duy, Nhân Viên Kỹ Thuật, Bà Rịa-Vũng Tàu

308. Đoàn Văn Lập, San Jose, Hoa Kỳ

309. Nguyễn Hoàng, Nghỉ hưu, Melbourne – Australia

310. Phạm Văn Cường, Kỹ sư Xây dựng, Yangon-Myanmar

311. Trần Thị Băng Thanh, PGS, Hà nội

312. Nguyễn Minh, Hưu trí, Sài Gòn

313. Đoàn Uy Nghiêm, TP HCM

314. Lê Trung Tĩnh, Kỹ sư, Anh Quốc

315. Lương Hồng Anh, Hưu trí, Budapest- Hungary

316. Trần Khải Định, Lao động Tự do, TP HCM

317. Trương Văn Xuân, Nhân viên, Nha Trang

318. Ngô Lê Trung, Xây dựng,‎ Nhà Bè, TP HCM

319. Trần Thị Bích Tiên, Nội trợ, Hà Nội

320. Trần Mạnh Cường, Lao động tự do, Hưng Yên

Đợt 2

321. Nguyễn Thị Kim Liên, Kinh doanh tự do, TPHCM

322. Thế Dũng, Nhà văn CHLB Đức

323. Trần Thiện Đạt, nguyên Giáo sư các trung học Saigon trước năm 1975 – Tổng biên tập tạp chí Người Việt New York tại Hoa Kỳ

324. Phạm Minh Hoàng, Giáo viên hưu trí, Pháp

325. Lê Thị Kiều Oanh, công dân VN, Sài Gòn

326. Nguyễn Trường Chinh, CCB, Dân oan Kim Thành, Hải Dương

327. Đào Văn Biên, nguyên Giảng viên trường đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội

328. Hà Văn Thùy, Nhà văn, Sài Gòn

329. An Tran, IT tech, Chicago IL USA

330. Trần Đăng Quang, Làm việc tự do, Lý Nhân – Hà Nam

331. Văn Bá, Nghỉ hưu, Sài Gòn

332. Tôn Nữ Ngọc Diệp, Kỹ sư, Hamburg, CHLB Đức

333. Trần Viết Tuyên, Kiến trúc sư, Hưu trí, Hamburg, CHLB Đức

334. Võ Kỳ Điền, Nhà văn Quebec, Canada

335. Lê Thiên Tường, Giáo Sư Đại Học York, Ontario, Canada

336. Phạm Ngọc Trường, Tours, France

337. Trương Minh Tịnh, Thương gia, Cecil Hills 2171, Australia

338. Trần Thiện Kế, Dược sỹ, Hà Nội

339. Hà Minh Hiển, Warszawa, Ba Lan

340. Nguyễn Tuấn, Cán bộ kỹ thuật, Paris Pháp

341. Võ Ngọc Lục, Kinh doanh-Nhà báo tự do, TP Buôn Ma Thuột

342. Ngô Văn Phượng, Hưu trí, Sài gòn

343. Phạm Anh Cường, Kỹ sư Điện, sống tại Hà Nội

344. Dương Thuấn (Dân tộc Tày), Nhà thơ-Nhà nghiên cứu,Hà Nội

345. Nguyễn Quang Vinh, Sĩ quan Quân đội nghỉ hưu, Hà Nội

346. Đinh Đức Long, Tiến sĩ, Bác sĩ, Sài Gòn

347. Hà Chi, Học sinh, Đồng Nai

348. Nguyễn Duy Thiên Giang, Thạc sỹ-KSXD, Q10, TPHCM

349. Phan Bá Đạm, Thiết kế Điện Nước, TP Hồ Chí Minh

350. Lâm Đăng Châu, KS, Hưu trí, CHLB Đức

351. Vũ Ngọc Thăng, Dịch giả, Canada

352. Vũ Phương Chiến, Lao động, Goldenstedt Germany

353. Tran Anh Chuong, Bác sĩ, USA

354. Trần Anh Tuấn, Giảng viên Lịch sử, Hà Nội

355. Lê Kim Vân, Trợ lý luật sư, Quebec-Canada

356. Nguyễn Xuân Ngọc, cựu Sĩ quan quân đội Việt Nam Cộng Hoà, Bruxelles, Bỉ

357. Dương Thị Thuỳ Dương, Chuyên viên di trú, Quebec, Canada

358. Hồ Ngọc Yến, Hưu trí, Sài gòn

359. Nguyễn Thị Dạ Thảo, Thương gia,Cecil Hills 2171, Australia

360. Đoàn Kim Khánh, Nội trợ, Hàm Tân, Bình Thuận

361. Phùng Thị Xuân, Nội trợ, Sài Gòn

362. Tư Đồ Tuệ, Toronto, Ontario, Canada

363. Nguyễn Thuý Hạnh, Nội trợ, TP HCM

364. Huỳnh Thị Kim Nga, Buôn Ma thuột Đăk lăk

365. Nguyễn Lương Đình Khánh, Nhạc công – Bonsai nghệ thuật, Liên Chiểu-Đà Nẵng

366. Giaquoc Nguyễn MN 55428 USA

367. Lê Bảo Nhi, Chuyên viên tâm lý, Sài Gòn

368. Lê Lan Anh, Nội trợ, Q10, TP HCM

369. Hoàng Kim Thành, sống tại Melbourne Úc

370. Ngoc Phan, Hưu trí, Toronto, Canada

371. Nguyễn Quốc Ân, Cán bộ hưu trí tại Hà Nội

372. Cao Lập, Hưu trí, California, Hoa Kỳ

373. Nguyễn Đăng Quang, Đại tá, nguyên Cán bộ BCA, Hà Nội

374. Lê Khánh Hùng,TS Công nghệ thông tin, Hà Nội

375. Trần Công Tâm, Hưu trí, Sài Gòn

376. Trần Quốc Túy, Kỹ sư hóa, Hưu trí, Hà Nội

377. Trần Ngọc Báu, Hưu trí, Fribourg, Thụy Sĩ

378. Lê Xuân Thành, KS, Nha Trang

379. Nguyễn Tâm, Kỹ sư Điện cơ, TP HCM

380. Ngo Kim Dung, Bác sĩ nghỉ hưu, Pháp

381. Phêrô Dương Xuân Hồng, Linh mục nhà thờ xứ Phú Vinh, xã Đô Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

382. Lê Đức Minh, Kỹ sư Điện Kỹ Nghệ, Berlin, CHLB Đức

383. Trần Thị Hường, Cán bộ hưu trí, Hà Nội

384. Nguyễn Lai, Công dân Việt Nam, Nha Trang

385. Đỗ Trường Giang, Quảng Xương, Thanh Hoá

386. Trần Trung Hiếu, Đà Lạt

387. Trần Trung Hậu, Giáo viên, TPHCM

388. Võ Quang Tu, Hưu trí, Saigon

389. Trần Văn Huynh, Hưu trí, Melbourne, Australia

390. Đỗ Đình Oai, Giáo viên, thành phố Quảng Ngãi

391. Hoàng Trần, Retired, Toronto – Canada

392. Bùi Hồng Mạnh, Cử nhân Hoá học, CCB, Blogger, Biên khảo tự do, Thành phố Mu-ních, CHLB Đức

393. Thomas Pham, Retired, USA

394. Đỗ Thịnh, Hưu trí, Hà Nội

395. Trương Thế Kỷ, Kỹ sư về hưu, München Gernamy

396. Phạm Minh Đức, Kỹ sư cơ khí, Hà Nội

397. Đoàn Nhật Hồng, nguyên Giám đốc sở GD&ĐT tỉnh Lâm đồng, hiện sống tại TP Đà Lạt

398. Đại Lâm Đinh 47669 Issum Deutscheland

399. John Nguyễn, Bio Engineer, Houston-Texas-USA

400. Vũ Ngọc Yên, Nhà báo, Stuttgart, CHLB Đức

Đợt 3

401. Trương Vĩnh, Giáo viên hưu trí, Huế

402. Lê Phước Long, Doanh nhân, Quảng Trị

403. Trinh Trung, Hưu trí, San Jose, California, Hoa Kỳ

404. Võ Thị Thanh Hải, Giáo viên, Q9 TPHCM

405. Bùi Quang Vơm, Kĩ sư, Paris, Pháp

406. Hồ Sỹ Hải, Kỹ sư đã nghỉ hưu, CCB ở Hà Nội

407. Trần Hưng Thịnh, Kỹ sư đã nghỉ hưu, Quận Hoàng Mai, Hà Nội

408. Lê Văn Minh, 41179 Mönchengladbach, Germany

409. Xà Quế Châu, Đầu bếp hiện sống tại Sài Gòn

410. Lê Mạnh Tường, Paris, Pháp

411. Song Chi, cựu Đạo diễn truyền hình, hiện là Nhà báo tự do, Leeds, UK

412. Nguyễn Trong Kha, KTS, GS ĐH hưu trí, Paris

413. Nguyễn Hữu Thư, Kỹ sư xây dựng, Paris

414. Nguyễn Thanh Thảo, Học sinh, Huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng

415. Mai Thế Đức, Kiến Trúc Sư, Paris, Pháp Quốc

416. Nguyễn Thanh Nhàn, Kĩ sư, thành phố Nam Định

417. Nguyễn Quang Minh, Lao động tự do, Quảng Bình

418. Vu Dinh Bon, TS, KS Công chánh, Hoa Kỳ

419. Ngô Bá Tiết, Dipl.Phys nghỉ hưu, Thủ Đức – Sài Gòn

420. Nguyển Sỹ Kiệt TS KHKT hưu trí, TP HCM

421. Nguyển Văn Kết, Hưu trí, TP HCM

422. Lê văn Oanh, Kỹ sư xây dựng, Hà Nội

423. Nguyễn Thiên Thư, Du HS, Tokyo, Japan

424. Nguyễn Thiện Tống, PGS.TS Kỹ thuật Hàng không, TP HCM

425. Đặng Đình Cung, Kỹ sư tư vấn, Chatenat-Malabry, Pháp

426. Nguyễn Hoàng Công, Thạc sỹ KHKT, Tây Hồ, Hà Nội

427. J. Nguyễn Thái Sơn. Président d’Interface Francophone Paris, Conseiller Scientifique et Diplomatique de l’Académie de Géopolitique de Paris AGP.

428. Vo Dinh Ngoan, Brookeville, Maryland USA

429. Lâm Quang Thiệp, GS nghỉ hưu tại Hà Nội

430. Tran Van Hung, Retired, Binh Tan Saigon

431. Bùi Thị Kim Chi, Tiến sỹ Y khoa đã nghỉ hưu, Hà Nội

432. Lê Thái Dương, Nhà báo nghỉ hưu, Tân Bình, TpHCM

433. Nguyễn Đình Khôi, TP Vinh, tỉnh Nghệ An

434. Phạm Hy Sơn, Nhà văn, Hoa Kỳ

435. Trương Tâm Đạt, Hưu trí Sydney, Australia

436. Đào Tấn Anh Trúc, Thợ điện, 35230 Orgères, France

437. Ngô Thị Hồng Lâm, Chuyên viên nghiên cứu lịch sử Đảng, Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

438. Lý Quang Huy, Kỹ sư xây dựng, Đà Nẵng

439. Hồ Vĩnh Trực, KTV vi tính, Sài Gòn

Đợt 4

440. Tạ Dzu, Nhà báo tự do, Hoa Kỳ

441. Cao Xuân Tuấn, Lao động tự do, tại Đài Loan

442. Đào thị Ngọc Trâm, giáo viên nghỉ hưu, TP HCM

443. Võ Thị Thanh Hải, Giáo viên, Quận 9, TPHCM

444. Hoa Mai Nguyen, Nhà báo tự do, Hamburg CHLB Đức

445. Đỗ Quyên, Nhà văn, Canada

446. Nguyen Lan Chi, Nhân viên ngân hàng, Nyon, Thụy Sĩ

447. Nguyễn Đắc Thắng, Kỹ sư hóa học, Genève, Thụy Sĩ

448. Lê Xuân Hòa, Kỹ sư Dầu khí (hưu trí), Thành phố Vũng Tàu – Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

449. Cường Phạm, Kỹ sư hoá học nghỉ hưu, Houston, Texas, USA

450. Chauha Đàm, Chuyên viên môi trường nghỉ hưu, Houston, TX, USA

451. Trần Thái Hùng, Tương Mai – Hoàng Mai – Hà Nội

452. Văn Thị Ngọc Vân, Nội trợ, cư ngụ tại CHLB Đức

453. Nguyễn Mạnh Thưởng, Công nhân, 22848 Norderstedt Germany

454. Trần Hải Hạc, Nhà giáo nghỉ hưu, Paris, Pháp

455. Hoàng Vũ Thuật, Nhà thơ, Quảng Bình

Comments are closed.