Category Archives: Tư liệu

2000 thuật ngữ Tâm lý học (kỳ 59)

Hoàng Hưng 591. Feeling theory of three-dimensions: Thuyết cảm nhận ba chiều Thuyết cho rằng cảm nhận có thể khác nhau theo ba chiều: sướng khoái-khó chịu (phẩm tính khoái lạc), kích thích-bình lặng và hứng khởi-thư giãn. Các cảm … Continue reading →

Posted in Tư liệu | Tagged | Comments Off on 2000 thuật ngữ Tâm lý học (kỳ 59)

Bộ máy quan liêu (10)

Ludwig von Mises Phạm Nguyên Trường dịch Chương 5 Hàm ý chính trị và xã hội của quá trình quan liêu hóa 1. Triết lý của chế độ quan liêu Tình trạng đối đầu mà người ta gặp trong những … Continue reading →

Posted in Tư liệu | Tagged , | Comments Off on Bộ máy quan liêu (10)

2000 thuật ngữ Tâm lý học (kỳ 58)

Hoàng Hưng 581. Fearful attachment: (sự) Gắn bó e sợ Kiểu gắn bó của người lớn, đặc trưng là một hình mẫu gắn bó nội tâm mang tính tiêu cực với bản thân và người khác. Những người có sự … Continue reading →

Posted in Tư liệu | Tagged | Comments Off on 2000 thuật ngữ Tâm lý học (kỳ 58)

Bộ máy quan liêu (9)

Ludwig von Mises Phạm Nguyên Trường dịch Chương 4 Quản lý theo lối quan liêu doanh nghiệp tư nhân I. Những biện pháp can thiệp của nhà nước dẫn tới quan liêu hóa. Nếu chỉ hoạt động với mục đích … Continue reading →

Posted in Tư liệu | Tagged , | Comments Off on Bộ máy quan liêu (9)

2000 thuật ngữ Tâm lý học (kỳ 57)

Hoàng Hưng 571. False self: Nguỵ bản ngã Trong Lí thuyết về các quan hệ với đối tượng (Object Relations Theory) của nhà phân tâm học Anh Donald Winnicot (1896-1971): cái bản ngã phát triển một sự phòng vệ chống … Continue reading →

Posted in Tư liệu | Tagged | Comments Off on 2000 thuật ngữ Tâm lý học (kỳ 57)

Bộ máy quan liêu (8)

Ludwig von Mises Phạm Nguyên Trường dịch Chương 3 Quản lý quan liêu trong doanh nghiệp nhà nước 1. Nhà nước kiểm soát toàn diện là bất khả thi Chủ nghĩa xã hội, nghĩa là, chính phủ kiểm soát hoàn … Continue reading →

Posted in Tư liệu | Tagged , | Comments Off on Bộ máy quan liêu (8)