CỨU MEDIA – Chủ nghĩa tư bản, Crowdfunding, và Dân chủ (kỳ 4 – hết)

Julia Cagé

Nguyễn Quang A dịch

image

 


KẾT LUẬN


Chủ nghĩa tư bản và Dân chủ

TRONG VÀI KHÍA CẠNH khủng hoảng báo in không nghi ngờ gì đã là không thể tránh khỏi. Người ta có thể than khóc sự thực này, vùi đầu trong cát, và chờ để xem cái gì xảy ra. Người ta có thể yên lặng chờ chết, hay người ta có thể thẳng thắn đối mặt với tương lai, chấp nhận rủi ro, và tuyên bố lớn tiếng và rõ ràng rằng media có thể và phải được cứu.

 


Thay thế Xe Ngựa

Tương lai sẽ trông giống cái gì? Vice Media hay New York Times? ProPublica hay Washington Post? BuzzFeed hay USA Today? Mediapart hay Le Monde? MailOnline hay Huffington Post? Như nhà kinh tế học Joseph Schumpeter đã chỉ ra, đường sắt đã không được xây dựng bởi những người sở hữu các xe ngựa. Nói cách khác, không ai được kỳ vọng các cuộc cách mạng của ngày mai được lãnh đạo bởi các diễn viên kinh tế truyền thống của hôm may. Tuy nhiên, một số tờ báo đã chọn con đường hiện đại hóa. Họ đã nhảy tới thế giới số và đang định hình tương lai của media cùng với những người mới vào gần đây hơn. Các chiến lược của chúng là đa dạng và đôi khi gây ngạc nhiên.

Vấn đề không phải là chọn những kẻ thắng và những người thua. Một số tổ chức media sẽ biến mất, và chúng ta phải chấp nhận điều đó, cho dù mỗi sự mất mát gây đau lòng. Nhưng các tổ chức khác sẽ nổi lên và việc đó gây phấn khích. Vấn đề thật là tiếp tục sản xuất thông tin tự do, chất lượng cao, không thiên vị trong các hình thức đa dạng và để bảo đảm rằng nó là có thể tiếp cận được cho tất cả những ai muốn nó bất chấp thu nhập quảng cáo co lại và cạnh tranh tăng lên trong một khu vực media mà có thể hỗ trợ chỉ một số hạn chế người chơi (của mọi format).

Giải pháp tôi đang đề xuất ở đây—một thực thể pháp lý mới mà tôi gọi là một NMO phi-lợi nhuận—có thể có vẻ cấp tiến. Nhưng nó không phải là tất cả hay không gì cả. Sự đơn giản hóa quyết liệt của hệ thống trợ cấp báo chí hiện có ở Pháp, một khung khổ pháp lý và tài khóa dễ dãi hơn cho media ở Hoa Kỳ, sự mở rộng giảm VAT cho các tờ báo online ở châu Âu (nơi sự giảm thuế hiện thời sẵn có chỉ cho các tờ báo in), và, tổng quát hơn, trao cho các công ty media ở mọi nơi sự tiếp cận dễ hơn đến địa vị quỹ tài trợ và các lợi ích của các khoản đóng góp tư nhân—tất cả các biện pháp này sẽ giúp đỡ. Cái phải được công nhận là media tin tức cung cấp một hàng hóa công cộng, hệt như các đại học và các nhà đóng góp khác cho nền kinh tế tri thức của thế kỷ thứ hai mươi mốt cung cấp. Vì lý do đó chúng xứng đáng sự đối xử đặc biệt của chính phủ.

 


Tàn cuộc?

“Kết thúc rồi ư? Chúng ta đang đến cuối? Nó sẽ mau chóng kết thúc?” Các chính phủ khắp thế giới có vẻ bị tê liệt bởi độ lớn của khủng hoảng. Nếu chúng can thiệp để giúp media, có rủi ro là chúng sẽ bị lên án về “thu hút” các khách hàng của media. Vì thế, chúng do dự. Bất chấp rủi ro này chính phủ Pháp đã tạo ra các trợ cấp báo chí mới mà sự phân bổ chúng tỏ ra là tùy ý hơn đáng kể so với các hình thức giúp đỡ sớm hơn.

Các chính phủ đã chuyển từ từ tới việc cho phép các công ty media để hoạt động như các tổ chức phi-lợi nhuận và vì thế để mồi chài các khoản biếu. Đồng thời, chúng đã làm cho quá khó để có được địa vị phi-lợi nhuận bởi vì chúng đã không ủng hộ hoàn toàn ý tưởng rằng tin tức là một hàng hóa công cộng. Thế nhưng khi thời gian trôi đi, ngày càng nhiều tờ báo đang đóng cửa, sự tham gia vào các cuộc bầu cử đang giảm ở mọi nơi, các đảng cực đoan đang lấn sân, và tranh luận chính trị ngày càng bị mất tác dụng. Các đặc ân pháp lý và tài khóa mà các diễn viên kinh tế tri thức khác (như các đại học và các trung tâm nghiên cứu) đã được hưởng một cách đúng đắn trong nhiều năm hầu hết là không sẵn có cho media, gây thiệt hại cho phúc lợi công cộng và các lý tưởng dân chủ.

Vì thế, chúng ta phải phát triển một khung khổ phát lý mới, linh hoạt hơn cho media: mô hình NMO tôi đang đề xuất kết hợp các khía cạnh của quỹ tài trợ và công ty cổ phần. Nó đem lại các cách thức mới để tài trợ media và những cách mới để chia sẻ và truyền quyền lực. Trong phong cảnh media hiện thời, là không khó để tìm bất cứ số nào của các tổ chức gặp rắc rối mà có thể được cứu nếu chúng chấp nhận mô hình NMO.

Tại Pháp, chẳng hạn, mô hình NMO đã có thể cho phép các nhân viên của nhật báo khu vực Nice-Matin (lúc đó trong trạng thái bị thụ lý tài sản) để mua tờ báo mà không phải nhường lại quyền sở hữu của Corse-Matin hay ủy thác sự quản lý tờ báo cho những người khác (như đã được làm dưới lệnh tòa án trong tháng Mười Một 2014). Nếu giả như nhật báo toàn quốc Libération đã là một NMO, một phần ba nhân viên đã không phải buộc ra đi trong đầu 2015 bởi vì các vấn đề liên quan đến di sản của ông vua báo chí Carlo Caracciolo. Vì các khoản đầu tư vào một NMO là không thể hủy bỏ, những người thừa kế của Caracciolo sẽ không có khả năng để bán các cổ phần của họ và như thế hủy hoại toàn bộ hệ thống bằng việc chuyển sự kiểm soát cho các nhà đầu tư bên ngoài với ít sự quan tâm đến tin tức chất lượng.

Tại Hoa Kỳ, bao nhiêu vụ sa thải nhà báo đã có thể tránh được nếu giả như các chủ sử dụng lao động của họ đã là các NMO thuộc kiểu tôi đang đề xuất? Bao nhiêu tờ báo có thể đã được mua hết hơn là bị buộc đóng cửa? Tờ Milwaukee Journal Sentinel, mà cho đến đầu các năm 2000 đã được sở hữu bởi các nhân viên của nó, đã có thể chọn để trở thành một NMO hơn là ra công chúng. Khi đó nó đã có thể thu hút sự hỗ trợ tài chính cần thiết từ các bạn đọc của nó, những người tận tâm với chất lượng được công nhận rộng rãi của nghề báo điều tra của nó, cũng như từ các nhân viên của nó, những người sẽ nhận được sự giảm thuế để đổi lại các khoản đầu tư của họ hơn là bị buộc phải nhìn khi giá trị của các cổ phần của họ lao xuống dốc trên sở giao dịch chứng khoán. Xét thấy sự tụt dốc của giá cổ phiếu của tờ báo trong các năm gần đây—với các hệ quả thảm khốc cho các nhà báo của nó, trải từ cắt lương đến về hưu sớm đến sa thải—người ta không thể không nghĩ rằng sự tái tổ chức như một NMO lẽ ra đã là một giải pháp tốt hơn. Điều này đặc biệt đúng vì sự mua tờ báo bởi Công ty E. W. Scripps trong 2015, gắn với spinoff (công ty phụ) kinh doanh nghe nhìn sinh lời mà từ lâu đã trợ cấp cho hoạt động tin tức, gợi ý rằng sẽ mau chóng có những sự sa thải thêm và cuối cùng có lẽ một sự đóng cửa hay, dù sao đi nữa, một sự chấm dứt phiên bản in. Scripps đã đóng cửa rồi các tờ báo khác mà nó đã mua, như Cincinnati Post, Albuquerque Tribune,Rocky Mountain News. Tờ Omaha World-Herald là một nhật báo Mỹ đáng kính trọng khác đã được xuất bản trong gần 180 năm. Giống Milwaukee Journal Sentinel, nó đã được các nhân viên của nó sở hữu, và các con số phát hành của nó gợi ý rằng các bạn đọc của nó đã tận tâm ngang thế. Cả các bạn đọc và các nhân viên có lẽ đã được lợi nếu giả như tờ báo đã theo mô hình NMO mới tôi đang đề xuất hơn là cho phép bản thân nó trở thành một trong những tài sản báo chí nữa của Warren Buffet.

Mô hình NMO cũng sẽ khuyến khích sự tạo ra các tờ báo và các site tin tức online mới. Dưới mô hình mới, chúng sẽ thấy dễ để gây quỹ từ các bạn đọc của chúng trong khi đồng thời thu hút các khoản đầu tư từ các nhà đầu tư bên ngoài mà không sợ mất sự kiểm soát (bởi vì các quyền bỏ phiếu của các nhà đầu tư lớn bên ngoài đó sẽ là hạn chế). Các tổ chức media phi-lợi nhuận hiện có sẽ cũng có khả năng để mở rộng. Hiện thời các tổ chức này bị thiếu nhân viên do hạn chế ngân sách, mà có thể được giảm nhẹ qua crowdsourcing.

Quả thực, mô hình NMO không cần hạn chế ở media. Nó chỉ ra nhu cầu cho một thực thể pháp lý mới giữa quỹ tài trợ và công ty cổ phần cũng như tầm quan trọng của việc tư duy lại cách mà theo đó quyền lực được chia sẻ dưới chủ nghĩa tư bản để làm cho nó dân chủ hơn. Chúng ta cần tìm một thái độ trung dung giữa ảo tưởng về sự siêu hợp tác (một người, một phiếu) và siêu chủ nghĩa tư bản (trong đó các nhà đầu tư lớn sử dụng quyền lực vô hạn). Mô hình cũng gợi ý những cách để làm trơn tru sự chuyển giao quyền lực giữa các thế hệ và để bao gồm các giới rộng hơn trong các quyết định công ty.

Media là đặc biệt chín muồi cho sự chấp nhận mô hình mới này. Các khó khăn chúng đối mặt là đến mức không có thời gian nào cho sự chậm trễ nữa. Một sự lựa chọn phải được đưa ra. Các công nghệ mới như Internet đã mở đường cho một sự dân chủ hóa chủ nghĩa tư bản, mà crowdfunding là một dấu hiệu về nó. Nhưng các quà tặng thuần túy là không đủ: những người đóng góp phải nhận được các quyền bỏ phiếu và quyền lực chính trị như các khuyến khích để đầu tư và như một phương tiện để đòi lại sự kiểm soát đối với vận mệnh tập thể của chúng ta. Chủ nghĩa tư bản, crowdfunding, dân chủ: đấy là các khẩu lệnh cho tương lai.

——-


INDEX

 

Bản tiếng Việt này được dàn trang sao cho số trang của Index này sát nhất với số trang ở đây và chữ n dẫn chiếu đến số ghi chú số tiếp sau ở trang trước chữ n, thí dụ, 150n8 là ghi chú số 8 tại trang 150 về tờ báo Ouest-France.

 

A

AFP xem Agence-France Presse

Agence-France Presse (AFP), 30, 38, 72–73

Albuquerque Tribune, 136

Alsace, L’, 125

Alternatives économiques, 112

Amazon, 53, 82, 106

American Society of News Editors, 29

AP xem Associated Press

Associated Press (AP), 30, 102

Aujourd’hui en France, 77

Australia, giảm thuế cho báo, 71

Australian, 57

B

Baines, David, 72

Balzac, Honoré de, 90

Báo, các tờ (newspapers): cạnh tranh, các tác động của, 61–63; đưa tin trùng lặp, 29–30; sự sa sút kinh tế và sự đóng cửa, 2–5, 133, 136; quyền sở hữu và ảnh hưởng chính trị, 82–86; doanh thu quảng cáo, 43, 48; thu nhập, hỗ trợ chính phủ, 70–74, 147n24; thu nhập, các xu hướng, 54–55; sự đặt mua, báo in và online, 68–69

Bầu cử, các cuộc, và chính trị:  tác động của sự giảm báo chí khu vực đến, 63; các công ty đại chúng tác động đến, 93

BBC. Xem British Broadcasting Corporation (BBC)

Bergé, Pierre, 116

Berkshire Hathaway, 57, 68, 111

Bertelsmann, quỹ tài trợ và gia đình, 8, 96–99, 150n6

Beuve-Méry, Hubert, 97, 121

Bezos, Jeff, 80, 82

Blair, Jayson, 34

Bộ luật Bưu chính 1792 xem Postal Act of 1792

Bộ luật Tái tổ chức Bưu chính 1970 xem Postal Reorganization Act of 1970

Bollinger, Lee, 80

Boston Globe, 32, 61, 81, 91

Brin, Sergey, 117

British Broadcasting Corporation (BBC), 4–5, 59, 76

British Film Institute (BFI), 76

BSkyB, 58

Buffett, Warren, 57, 136

BuzzFeed, 31, 52, 131

C

Cable news (tin tức cáp), 2

Cai quản (governace) và tài trợ (financing), 8, 10–11; hàng hóa công cộng và sự tài trợ, 106; cải cách các luật cai quản các điều lệ quỹ tài trợ, 108–109; các trợ cấp chính phủ, 70–74; các trợ cấp, dịch vụ truyền tin tức, 30; thuế và các khoản trả khác cho chính phủ, 77–78; các hợp tác xã của người lao động, 110–113, 152n12, 152n15. Xem cả quyền bỏ phiếu

Cameron, David, 76

Canada, tài trợ vận động, 84

Caracciolo, Carlo, 87, 134

Cardin, Ben, 105

Carr, David, 52

CCIJP xem Commission on Professional Journalist Identity Cards

Center for Investigative Reporting, 103

Centre National du Cinéma et de l’Image Animée (CNC), 75

Chandler, Harry, 83

Charlie Hebdo, 65

Chất lượng, báo chí, 24–37, 41, 56, 68; các nguyên tắc của Hội các Tổng biên tập Báo Mỹ, 95; sự lặp lại nội dung, 2, 5–6; tác động của các công ty đại chúng, 92, 94; mục tiêu của các công ty media, 90, 94, 132; phóng sự điều tra, 32–33, 81, 102–103, 135

Chicago Examiner, 57

Chicago Tribune, 4, 92

Chinatown, 83

Christian Science Monitor, 102

Cincinnati Post, 136

Citizen Kane, 83

Cleveland Plain Dealer, 28

Commission on Professional Journalist Identity Cards (CCIJP), 21

Công ty cổ phần và tham gia của những người lao động (société anonyme à participation ouvrière, or SAPO), 111, 113, 152n14

Công ty, các, được giao dịch công khai (công ty đại chúng, công ty ra công chúng, công ty được niêm yết) 80–87, 90–92, 94, 117

Corporation for Public Broadcasting (CPB), 76

Corse-Matin, 73, 134

Courrier picard, Le, 110, 112

CPB xem Corporation for Public Broadcasting

Croix, La, 35, 77

Crowdfunding (huy động vốn từ công chúng), 11, 89–90, 104; các khuyến khích để đầu tư, 100, 113, 118–119, 125, 128

D

Daily Telegraph, 31, 43

Dassault Aviation, 106

Dirks, Van Essen & Murray, 7

Dow Jones & Company, 91

Drahi, Patrick, 81

Dự án Phóng sự Quốc tế xem International Reporting Project

Đ

Đài Tiếng nói Mỹ xem Voice of America

Đan Mạch: tài trợ vận động, 85; trợ cấp và giảm thuế cho báo, 72

Độc quyền media chính phủ, các, (government media monopolies), 58–59

Đức: thu nhập quảng cáo, 46f–47; Bertelsmann, quỹ tài trợ, 96–98

E

E. W. Scripps, 60, 135–136

East End News, 110

Échos, Les, 77, 125

El Pais, 28

F

Facebook. Xem media xã hội

FAZIT-Stiftung, 101

Figaro, Le, 4, 35, 65, 77, 106, 125

First Look Media, 81

Fox News, 57, 86

France-Soir, 3, 7

Frankfurter Allgemeine Zeitung (FAZ), 101

Free, 81

G

Gannett Group, 28, 60, 91

Gawker, 31

Gazette (Cedar Rapids, Iowa), 111

Gilens, Martin, 86

Girardin, Émile de, 5–6, 44

Google, 2, 38, 53

Greensboro News and Record, 67

Greenwald, Glenn, 81

Guardian Media Group, 101

Guardian, 8, 56, 101; tổ chức media phi-lợi nhuận, 101; website, 56

H

Hãng thông tấn, các. Xem Agence-France Presse (AFP); Associated Press (AP); Reuters

Hearst, William Randolph, 57

Henry, John, 80, 81

Herald Sun, 57

Hersant Group, 7

Hoa Kỳ, 52; thu nhập quảng cáo, 44, 46f–47, 49–51f, 93; các luật chống-trust, 58–59; tài trợ vận động, 84, 85–86, 148n35; phóng sự địa phương giảm sút, 33; trợ cấp và giảm thuế cho báo, 71, 74, 76–77, 107–108; các tờ báo, việc làm giảm xuống, 26–29; chất lượng nghề báo và các công ty đại chúng, 94–95; media sở hữu nhà nước, 96; cải cách trợ cấp, 80, 129; địa vị được miễn thuế, 104–105

Hội các Nhà báo, 10, 116, 125, 140n4

Hội Tổng biên tập báo Mỹ xem American Society of News Editors

Hợp tác xã Sản xuất của những người Lao động, 9

Huffington Post, 33, 131

I

Intercept, 81

Inter-County Leader, 111

Internal Revenue Code Section 501(c)3, 104–105, 108, 151n9

International New York Times, 57

International Reporting Project, 96

Internet: các tác động của, 25–26, 32; các tổ chức media phi lợi nhuận và, 103

Irish Times, tổ chức media phi-lợi nhuận, 101

J

Journal Communications, 60

Journal Media Group, 60

K

Kelley, Jack, 34

Mục 501(c)3 của Bộ Luật Thuế Mỹ xem Internal Revenue Code Section 501(c)3

Koch, Charles và David, 86

L

L’Humanité, 73, 77

La peau de chagrin (Balzac), 90, 92

La Tribune, 3

Lagardère Group, 61

Le Monde Group, 116

Ledoux, Bruno, 69

Libération, 4, 9, 69, 73, 77, 87; sự pha loãng quyền sở hữu và cổ phần, 81, 116, 125, 134

Los Angeles Times, 4, 35, 83

Luật chống trust, các, và các độc quyền, 58–61

M

MailOnline, 131

Manchester, Doug, 81

Mashable, 31

McChesney, Robert, 80

Media General Inc., 7, 57

Media in. Xem báo, các tờ

Media xã hội (social media): Facebook, 1, 48, 53; Twitter, 1, 38, 48

Media, ngành, kinh tế học của, 4–5; cạnh tranh, các tác động của, 61–64; các chi phí cố định và thị phần, 56–58, 144n11; đề xuất các sự cúng vốn không thể hủy bỏ, 108; độc quyền và sự củng cố (consolidation), 56–61, 144n13, 145n15. Xem cả Tổ chức media phi-lợi nhuận (NMO)

Mediapart, 33, 39, 81, 131

Miếng da lừa xem La peau de chagrin

Milwaukee Journal Sentinel, 117, 135–136

Mohn, gia đình, 97–98

Monde, Le, 10, 39, 73, 77, 144n12; quảng cáo trong, 36; quyền sở hữu, 81, 95, 116, 125; số bạn đọc, 66; Hội các Nhà báo, 10, 116, 125, 140n4; số nhân viên, 37; các phụ bản, 36; website, 16, 30–31, 65, 66–67

Montagne, La, 101–102

Murdoch, Rupert và gia đình, 57, 60, 86, 98–99

N

Na Uy, trợ cấp và giảm thuế cho báo, 71, 73

Nền kinh tế tri thức, 12–15; hỗ trợ chính phủ, 74–78, 107, 134; khu vực media, 15–16

New York (Morning) Journal, 57

New York Post, 58

New York Sun, 44

New York Times Company, 61, 91; các quyền bỏ phiếu và loại cổ phần, 117

New York Times website, 53; số view online và các viewer, 67; tường trả tiền (paywall), 69

New York Times, 17, 20, 91, 131;quảng cáo bản xứ trên, 52; số trang và font chữ, 35, 142n11; số bạn đọc, 66, 146n20; thu nhập, quảng cáo và đặt mua báo, 49, 51, 68; số nhân viên, 37; các phụ bản, 36

Newpaper Death Watch, 4

News & Record, 57

News Corp, 60

News on Sunday, 111

NextRadioTV, 82

Nghề báo phi-lợi nhuận, Guardian, 8

Nhà báo, các: sự giảm trong việc làm media in, 23–29; định nghĩa của, 21; phóng viên nước ngoài, 33; sự cắt nhân viên và sa thải, 28–29, 31, 36, 56, 135; quy mô nhân viên và chất lượng, 56

Nice-Matin Group, 3

Nice-Matin, 134

Nichols, John, 80

Niel, Xavier, 81, 116

NMO xem Tổ chức media phi-lợi nhuận

Noam, Eli, 58

Nouvel Observateur, Le, 81, 87

Nouvelle République du Centre-Ouest, La, (SAPO), 111

O

O’Reilly, Bill, 34

Office de Radiodiffusion-Télévision Française (ORTF), 59

Oklahoma Watch, 96

Omaha World Herald, 57, 111, 136

Omidyar, Pierre, 80, 81

Orange County Register, 68

ORTF xem Office de Radiodiffusion-Télévision Française (Cục Truyền bá Radio-Truyền hình Pháp)

Osborne, Peter, 43

Otis, Harrison Gray, 83

Ouest-France, 16, 101, 125, 150n8

P

Page, Larry, 117

Paid Posts, các post được trả tiền. Xem quảng cáo bản xứ

Penguin Random House, 96

Perdriel, Claude, 87

Pháp, nước: các luật chống-trust hay độc quyền chính phủ, 58–59; tài trợ vận động, 84; nhật báo khu vực, cạnh tranh trong, 62–63; chính phủ, các thuế để trợ cấp, 77, 78–79; hỗ trợ chính phủ theo khu vực, 75; mô hình công ty cổ phần cho các tờ báo, 95; các nhà báo in, 21–24, 28, 142n7; luật về hội 1901, 101; định nghĩa pháp lý về tin tức, 20, 31; thu nhập quảng cáo của các báo, 43–47, 52; trợ cấp và giảm thuế cho báo, 70, 72–73, 146n23; địa vị tổ chức phi-lợi nhuận và các NMO, 105, 107–108; cải cách các luật cai quản các điều lệ quỹ tài trợ, 108–109; cải cách trợ cấp, 129, 133; quảng cáo truyền hình ở, 48–49; số thăm website tăng, 65; công ty cổ phần người lao động (SAPO), 111; hội sản xuất  hợp tác xã của những người lao động (SCOP), 110, 112

Pigasse, Matthieu, 116

Politico, 39, 52–53

Pompidou, Georges, 49

Portland Oregonian, 28

Postal Act of 1792 (Bộ luật Bưu chính năm 1792), 71

Postal Reorganization Act of 1970 (Bộ luật Tái tổ chức Bưu chính 1970), 80

Poynter, Viện, 102

ProPublica, 8, 102, 103, 131

Pugachev, Alexander, 7

Q

Quảng cáo bản xứ (native advertising), 48, 52–53

Quartz, 33

Quỹ tài trợ (foundation), các: giáo dục đại học, 18; quyền sở hữu media và sự cai quản của, 96–99; cải cách các luật cai quản các điều lệ, 108–109. Xem cả quyền bỏ phiếu

Quyền bỏ phiếu, các: nhân viên mất ~, 126; các quỹ tài trợ, 91, 98, 114–115, 117; các công ty cổ phần, 99, 114, 117, 121–122, 126; tổ chức media phi-lợi nhuận, 100, 115, 118, 119, 120–124, 127–128; quyền sở hữu và, 9, 10, 117; các cổ đông nhỏ và, 100, 120, 123–124, 128, 129

Quyền sở hữu media: tính đa dạng của, 9–10, 17; các quỹ tài trợ gia đình, 96–99; hỗ trợ chính phủ, 76; các công ty cổ phần, 17, 18–19, 94–95, 99, 106, 114; các tổ chức phi-lợi nhuận, 17

R

Radio France, 4

Reuters, 38

Rocky Mountain News, 136

Roularta Media Group, 81

S

San Diego Union-Tribune, 81

San Francisco Examiner, 57

Sandler, Herbert và Marion, 8, 102

SAPO xem Công ty cổ phần và tham gia của những người lao động

Scherer, Éric, 32

Schmidt, Eric, 39

Schumpeter, Joseph, 131

SCOP. Xem dưới mục Pháp

Scott Trust, 101

Sociétés Coopératives Ouvrières de Production, 9, 110

Spiegel, Der, 111–112

State Press (Arizona State University), 96

Sud-Ouest, 4

Sun, 58

Sunday Times, 58

Sydney Morning Herald, 36

T

Tài trợ tham gia (participatory financing). Xem Crowdfunding

Tài trợ vận động (campaign finance), 84–86, 88

Tampa Bay Times, 102

Tập hợp, sự, (aggregation), 2, 14, 38–39, 130

Texas Tribune, 102

21st Century Fox, 60, 98

The Hour, 59

Thẻ nhà báo. Xem CCIJP

Theo dõi Cái chết của Báo xem Newpaper Death Watch

Thu nhập quảng cáo, 5, 19, 28, 42–53, 93–94; và số bạn đọc, 67–68, 93

Thụy Điển, trợ cấp và giảm thuế cho báo, 71

Time Warner, 60

Time, Inc., 60

Times, 36, 43, 58

Tin tức (news): định nghĩa, 19–20, 31; online, 32, 37, 38. Xem cả chất lượng báo

Tổ chức media phi-lợi nhuận (NMO), 89–90, 101; các thí dụ tích cực, 101–102; các lợi thế của, 125, 129–130, 136; mô hình quỹ tài trợ và công ty cổ phần, 10, 100, 109, 114, 129, 134, 136–137; sự cấp vốn (funding) và ra quyết định, 10–11, 100, 104, 109–110, 130, 140n5, 150n7, 153n18; tài trợ vĩnh viễn của các NMO, 114, 135; các điều lệ cai quản địa vị, 104–106, 132–133; các lợi ích thuế của việc đầu tư, 121–122, 124; các điểm yếu của f, 103. Xem cả Crowdfunding; quyền bỏ phiếu

Tribune Company, 29, 60

Trung tâm Phóng sự Điều tra xem Center for Investigative Reporting

Truyền hình Pháp, 4

Tulsa World, 57

Twitter. Xem media xã hội

U

USA Today, 60, 131

Ủy ban về Thẻ Nhận dạng Nhà báo Chuyên nghiệp xem Commission on Professional Journalist Identity Cards

V

Varenne, Alexander và Marguerite, 102

Vargas Llosa, Mario, 39

Vice Media, 33, 131

Viện Phim Anh xem British Film Institute

Voice of America, 96

Voice of San Diego, 104

Voleur, Le (The Thief), 6

Vox Media, (nền tảng) Chorus cho các nhà quảng cáo, 52–53

Vương quốc Anh: độc quyền BBC, 59; hỗ trợ chính phủ cho ngành media, 75; giảm thuế cho báo về VAT, 71, 72

W

Wall Street Journal, 35, 58, 91

Washington Post Company, 91

Washington Post, 35, 82, 106, 131

 Websites: tác động đến các việc làm của tờ báo, 30–31; Google News, 38–39; nội dung tin tức online, 38–39; số viu (view) và người xem (viewer) báo online, 65–67; tường trả tiền (paywall), 69

Whittingdale, John, 76

Williams, Brian, 34

Y

Yahoo News, 39

Yonne républicaine, L’, 110, 112

Comments are closed.